Luật căn cước
  • Lĩnh vực: Quốc phòng & An ninh
  • Cơ quan trình dự thảo: Chính phủ
  • Cơ quan chủ trì soạn thảo: Bộ Công an
  • Ủy ban thẩm tra: Ủy ban Quốc phòng & An ninh
  • Dự kiến thảo luận tại: Kỳ họp thứ 7 - Khóa XIII
  • Dự kiến thông qua tại: Kỳ họp thứ 8 - Khóa XIII
  • Trạng thái: Chưa thông qua

Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về căn cước công dân và cơ sở dữ liệu căn cước công dân; việc cấp, quản lý, sử dụng giấy tờ về căn cước công dân; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến căn cước công dân; bảo đảm điều kiện cho hoạt động quản lý căn cước công dân.

Dự thảo Luật căn cước công dân (Trình Quốc hội cho ý kiến tại Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khoá XIII)

 

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013;
Quốc hội ban hành Luật căn cước công dân.
 

Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về căn cước công dân và cơ sở dữ liệu căn cước công dân; việc cấp, quản lý, sử dụng thẻ Căn cước công dân; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến căn cước công dân; bảo đảm điều kiện cho hoạt động quản lý căn cước công dân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Căn cước công dân là các thông tin cơ bản về gốc tích, đặc điểm nhân dạng của công dân theo quy định của Luật này để xác định một người cụ thể và phân biệt người này với người khác.
2. Nhân dạng là những đặc điểm cá biệt và ổn định bên ngoài của một người mà nhờ đó có thể phân biệt người này với người khác.
3. Cơ sở dữ liệu căn cước công dân là bộ phận chuyên ngành của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ Công an quản lý, bao gồm tàng thư căn cước công dân và dữ liệu điện tử về căn cước công dân, tập hợp thông tin, tài liệu về căn cước công dân theo hệ thống của tất cả công dân Việt Nam, được xây dựng, cập nhật, duy trì phục vụ công tác quản lý nhà nước và yêu cầu giao dịch của cơ quan, tổ chức, công dân.
4. Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân có giá trị chứng nhận căn cước của công dân Việt Nam, do cơ quan có thẩm quyền cấp từ cơ sở dữ liệu căn cước công dân.
5. Số định danh cá nhân là mã số công dân gồm 12 số tự nhiên, được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ Công an quản lý thống nhất trên toàn quốc, được cấp cho mỗi công dân Việt Nam và không lặp lại ở người khác, có giá trị để xác định dữ liệu cụ thể của một người trong cơ sở dữ liệu và để cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin cơ bản của công dân trong cơ sở dữ liệu.
6. Cơ sở hạ tầng thông tin về căn cước công dân là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền đưa và trao đổi thông tin số về căn cước công dân, bao gồm mạng viễn thông, mạng internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu căn cước công dân.
7. Dữ liệu điện tử về căn cước công dân là tập hợp thông tin về căn cước công dân được số hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin.
8. Tàng thư căn cước công dân là hệ thống các hồ sơ, tài liệu về căn cước công dân, được quản lý, phân loại, sắp xếp theo trình tự nhất định, tạo điều kiện cho việc tra cứu và khai thác thông tin.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý căn cước công dân

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm tôn trọng bí mật đời tư, quyền sử dụng giấy tờ về căn cước công dân trong giao dịch, thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
2. Bảo đảm thuận tiện, công khai, minh bạch, không phiền hà trong giải quyết thủ tục về căn cước công dân.
3. Bảo đảm thu thập, cập nhật kịp thời; quản lý chặt chẽ, bảo đảm an toàn thông tin và lưu trữ lâu dài; duy trì, khai thác và sử dụng hiệu quả, chính xác.
4. Mỗi người được cấp một thẻ Căn cước công dân.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của công dân về căn cước công dân

1. Công dân có quyền:
a) Được bảo đảm bí mật thông tin cá nhân trong cơ sở dữ liệu căn cước công dân, trừ trường hợp phục vụ yêu cầu điều tra, xử lý tội phạm, bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật;
b) Được cơ quan quản lý căn cước công dân chỉnh sửa, cập nhật thông tin khi có căn cứ xác định thông tin về căn cước trong cơ sở dữ liệu hoặc giấy tờ về căn cước công dân chưa chính xác hoặc có sự thay đổi;
c) Được cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân theo quy định của pháp luật;
d) Sử dụng thẻ Căn cước công dân của mình trong giao dịch, thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam;
đ) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm pháp luật về căn cước công dân.
2. Công dân có nghĩa vụ:
a) Chấp hành các quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Đến cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân theo quy định của pháp luật;
c) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về căn cước của bản thân khi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân;
d) Xuất trình thẻ Căn cước công dân khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra theo quy định của pháp luật;
đ) Bảo quản, giữ gìn thẻ Căn cước công dân;
e) Nộp lại thẻ Căn cước công dân cho cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp phải thu hồi theo quy định của Luật này.

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan quản lý căn cước công dân

1. Niêm yết công khai, hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về căn cước công dân.
2. Bố trí cán bộ có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt làm công tác quản lý căn cước công dân.
3. Giữ bí mật thông tin trong cơ sở dữ liệu căn cước công dân và cơ sở dữ liệu có liên quan.
4. Chỉnh sửa, cập nhật thông tin theo yêu cầu của công dân khi có căn cứ xác định thông tin về căn cước trong cơ sở dữ liệu hoặc giấy tờ về căn cước công dân chưa chính xác hoặc có sự thay đổi.
5. Cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân theo quy định của pháp luật.
6. Giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về căn cước công dân.

Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Sách nhiễu, gây phiền hà trong việc làm các thủ tục về căn cước công dân; tự đặt ra thời gian, thủ tục, giấy tờ, biểu mẫu trái với quy định của pháp luật hoặc làm sai lệch sổ sách, hồ sơ về căn cước công dân; cung cấp trái quy định của pháp luật thông tin, tài liệu về căn cước công dân;
2. Cố ý cấp hoặc từ chối cấp giấy tờ về căn cước công dân trái quy định của pháp luật; lạm dụng thông tin về căn cước công dân gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Tiết lộ bí mật từ cơ sở dữ liệu căn cước công dân và cơ sở dữ liệu có liên quan trái quy định của pháp luật.
4. Thu, sử dụng lệ phí về căn cước công dân trái với quy định của pháp luật.
5. Làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ về căn cước công dân; thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, cầm cố giấy tờ về căn cước công dân; sử dụng giấy tờ về căn cước công dân giả; cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về căn cước công dân.
6. Tổ chức, xúi giục, môi giới, giúp người khác vi phạm pháp luật về căn cước công dân.
7. Truy nhập trái phép, làm thay đổi, xóa, hủy, phát tán phần mềm gây rối loạn hoặc các hành vi khác phá hoại cơ sở dữ liệu căn cước công dân; in, sao chép trái phép thông tin, tài liệu từ cơ sở dữ liệu căn cước công dân.
8. Giữ, tạm giữ, thu hồi giấy tờ về căn cước công dân trái quy định của pháp luật.
 

Chương II: CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC CÔNG DÂN VÀ BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN CHO HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

 

Điều 8. Yêu cầu cập nhật, duy trì, quản lý cơ sở dữ liệu căn cước công dân

1. Tuân thủ các quy tắc, chế độ công tác hồ sơ nghiệp vụ và giao dịch điện tử; bảo đảm giữ bí mật nhà nước, thông tin bí mật đời tư cá nhân.
2. Thông tin, dữ liệu về căn cước công dân được thu thập, cập nhật, duy trì, quản lý bảo đảm đầy đủ, chính xác.
3. Cơ sở dữ liệu căn cước công dân được quản lý về mặt công nghệ, kỹ thuật thông tin, hồ sơ nghiệp vụ và được cơ quan quản lý thuộc Bộ Công an chịu trách nhiệm bảo đảm hoạt động ổn định đối với các thiết bị, phương tiện nhập, lưu trữ thông tin, tài liệu về căn cước công dân và sự an toàn, bảo mật thông tin, tài liệu đó.

Điều 9. Nhập dữ liệu căn cước công dân

1. Quá trình nhập dữ liệu điện tử căn cước công dân phải được tiến hành khi công dân làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân.
2. Cán bộ chuyên trách được giao nhiệm vụ nhập dữ liệu có trách nhiệm:
a) Kiểm tra thông tin, tài liệu căn cước công dân; theo dõi, nhập dữ liệu và giao trả lại tài liệu cho nơi đã giao.
b) Giữ gìn, bảo mật các thông tin, tài liệu có liên quan; không được sửa chữa, tẩy xoá hoặc làm hư hỏng tài liệu và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của các dữ liệu đã nhập.
3. Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước công dân có trách nhiệm:
a) Xác định cụ thể thông tin, tài liệu cần thiết về căn cước công dân để nhập cơ sở dữ liệu;
b) Kiểm tra, đối chiếu thông tin, tài liệu về căn cước công dân được nhập vào cơ sở dữ liệu;
c) Tổ chức cập nhật, lưu trữ thông tin, tài liệu về căn cước công dân vào cơ sở dữ liệu.

Điều 10. Thông tin, tài liệu được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

1. Nội dung thông tin, tài liệu bao gồm:
a) Số định danh cá nhân;
b) Ảnh chân dung;
c) Họ và tên;
d) Ngày, tháng, năm sinh;
đ) Giới tính;
e) Nơi đăng ký khai sinh;
g) Quê quán;
h) Dân tộc;
i) Tôn giáo;
k) Quốc tịch;
l) Tình trạng hôn nhân;
m) Số Chứng minh nhân dân (9 số);
n) Nơi đăng ký thường trú;
o) Địa chỉ chỗ ở hiện nay;
p) Họ và tên, số định danh cá nhân của cha, mẹ;
q) Họ và tên, số định danh cá nhân của chủ hộ;
r) Ngày, tháng, năm chết.
2. Việc xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được quy định như sau:
a) Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được xây dựng phù hợp với kiến trúc hệ thống thông tin quốc gia, đáp ứng chuẩn về cơ sở dữ liệu và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật;
b) Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được xây dựng và quản lý tại Trung tâm Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thuộc Bộ Công an, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Công an các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể hình thức thu thập, cập nhật, khai thác, sử dụng thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
3. Đối tượng, phạm vi khai thác và sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:
a) Các cơ quan duy trì Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được khai thác dữ liệu về dân cư thuộc phạm vi quản lý của cơ quan mình. Việc khai thác dữ liệu về dân cư ngoài phạm vi quản lý phải được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt;
b) Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được quyền yêu cầu cung cấp thông tin về dân cư có liên quan để phục vụ công tác quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
c) Các cơ quan, tổ chức khác được quyền yêu cầu cung cấp thông tin về dân cư nhằm phục vụ mục đích hợp pháp của mình;
d) Công dân đã đăng ký thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có quyền khai thác, sử dụng thông tin của mình đã đăng ký.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công an quy định cụ thể đối tượng, mức thu và việc quản lý, sử dụng lệ phí cung cấp dữ liệu đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
4. Yêu cầu cập nhật, duy trì, quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; việc nhập dữ liệu, lưu trữ, khai thác, cung cấp, trao đổi, sử dụng, bảo vệ dữ liệu và phát triển cơ sở hạ tầng thông tin đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thực hiện theo quy định tại các điều 8, 9, 12, 13, 14 và 15 của Luật này.
5. Số định danh cá nhân có cấu trúc gồm 12 số tự nhiên, thể hiện thông tin về nơi đăng ký khai sinh, giới tính, năm sinh và một số thông tin khác của công dân. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết quy định này.
Đối với người sinh từ ngày 01/01/2016, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp số định danh cá nhân cho người đó khi được làm thủ tục khai sinh; đối với người sinh trước ngày 01/01/2016 và sinh từ ngày 01/01/2016 nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân khi đăng ký khai sinh thì được cấp số định danh cá nhân thông qua cấp thẻ Căn cước công dân.

Điều 11. Thông tin, tài liệu về công dân được thu thập, cập nhật vào cơ sở dữ liệu căn cước công dân

1. Thông tin, tài liệu phải thu thập, cập nhật trực tiếp từ công dân:
a) Đặc điểm nhân dạng;
b) Vân tay.
2. Thông tin, tài liệu về nhóm máu được bổ sung khi có điều kiện do Chính phủ quy định.
3. Thông tin, tài liệu được thu thập theo quy định tại Điều 10 Luật này; trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa có hoặc không đầy đủ thì công dân bổ sung khi làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân.

Điều 12. Bảo vệ dữ liệu căn cước công dân

Cơ quan quản lý căn cước công dân có trách nhiệm:
1. Ứng dụng công nghệ thông tin để nhập, xử lý và kết xuất thông tin về căn cước công dân bảo đảm an toàn các dữ liệu theo đúng các nguyên tắc, định dạng các hệ cơ sở dữ liệu.
2. Bảo đảm an toàn các thiết bị thu thập, lưu trữ, truyền đưa, xử lý và trao đổi thông tin, tài liệu về căn cước công dân.
3. Bảo vệ an ninh thông tin về căn cước công dân trên mạng máy tính; bảo đảm an toàn thông tin, tài liệu lưu trữ trong cơ sở dữ liệu căn cước công dân; phòng, chống các hành vi truy nhập, sử dụng trái phép, làm hư hỏng cơ sở dữ liệu điện tử căn cước công dân.

Điều 13. Lưu trữ dữ liệu điện tử căn cước công dân

1. Dữ liệu điện tử căn cước công dân được lưu trữ trên máy tính chủ đã được thực hiện các biện pháp chống truy nhập trái phép thông qua hệ thống bảo mật của hệ quản trị dữ liệu và hệ điều hành mạng.
2. Dữ liệu điện tử căn cước công dân được sao lưu, phục hồi tại một số địa điểm khác nhau do cơ quan quản lý căn cước công dân quyết định.

Điều 14. Khai thác, cung cấp, trao đổi, sử dụng dữ liệu căn cước công dân

1. Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình được cung cấp, trao đổi thông tin, tài liệu với cơ sở dữ liệu căn cước công dân.
Mọi sự truy nhập của máy tính và các thiết bị số khác tới cơ sở dữ liệu căn cước công dân hoặc nghiên cứu hồ sơ, tài liệu trong tàng thư căn cước công dân phải được sự phê duyệt của thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước công dân.
2. Việc cung cấp, trao đổi thông tin, tài liệu từ cơ sở dữ liệu căn cước công dân cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

Điều 15. Phát triển cơ sở hạ tầng thông tin về căn cước công dân

1. Cơ sở hạ tầng thông tin về căn cước công dân được phát triển, bảo đảm chất lượng, đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và bảo đảm sự đồng bộ, chính xác, đầy đủ, kịp thời.
2. Cơ sở hạ tầng thông tin về căn cước công dân từ Trung ương đến địa phương được thống nhất xây dựng và quản lý theo quy định của Chính phủ.
3. Nhà nước bảo đảm cơ sở hạ tầng thông tin về căn cước công dân phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Điều 16. Điều kiện đối với cán bộ làm công tác quản lý căn cước công dân

1. Cán bộ làm công tác quản lý căn cước công dân phải được đào tạo, huấn luyện chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 
2. Cán bộ quản lý căn cước công dân được bảo đảm về điều kiện làm việc theo quy định của Bộ Công an.

Điều 17. Bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động quản lý căn cước công dân

1. Nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động quản lý căn cước công dân, ưu tiên đầu tư xây dựng, duy trì cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin về căn cước công dân. Việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động quản lý căn cước công dân và đầu tư xây dựng, duy trì cơ sở hạ tầng thông tin về căn cước công dân được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
2. Căn cứ yêu cầu công tác quản lý căn cước công dân và điều kiện kinh tế - xã hội, Nhà nước bảo đảm cơ sở vật chất cho cơ quan quản lý căn cước công dân, bao gồm đất đai, trụ sở, công trình, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật và các điều kiện vật chất, kỹ thuật khác.
         

Chương III: THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN VÀ VIỆC CẤP, QUẢN LÝ THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

 

Mục 1: THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

 

Điều 18. Nội dung của thẻ Căn cước công dân

1. Mặt trước thẻ Căn cước công dân in hình Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; ảnh của người được cấp thẻ; thời hạn sử dụng của thẻ Căn cước công dân. Bên phải, từ trên xuống ghi dòng chữ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; dưới là dòng chữ “CĂN CƯỚC CÔNG DÂN”; số định danh cá nhân; họ và tên khai sinh; họ và tên gọi khác; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quê quán; nơi thường trú.
2. Mặt sau thẻ Căn cước công dân, trên cùng là bộ phận điện tử lưu trữ một số thông tin cơ bản về căn cước và thông tin khác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư của người được cấp thẻ; dưới in vân tay, đặc điểm nhân dạng của người được cấp thẻ; ngày, tháng, năm cấp thẻ; chức danh người cấp, ký tên và đóng dấu.
3. Đối với người dưới 15 tuổi thì không in ảnh, vân tay và ghi đặc điểm nhân dạng của người đó trên thẻ.
4. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể về quy cách, chất liệu, hình dáng, kích thước của thẻ Căn cước công dân.                      

Điều 19. Số và hạn sử dụng của thẻ Căn cước công dân

1. Số định danh cá nhân được sử dụng làm số thẻ Căn cước công dân; trường hợp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thì số thẻ Căn cước công dân vẫn giữ đúng theo số định danh cá nhân đã cấp.
2. Hạn sử dụng thẻ Căn cước công dân được xác định như sau:
a) Hạn sử dụng thẻ của người dưới 15 tuổi là từ khi cấp thẻ đến khi người đó đủ 14 tuổi;
b) Hạn sử dụng thẻ của người từ 15 tuổi đến dưới 25 tuổi là 10 năm, kể từ ngày cấp;
c) Hạn sử dụng thẻ của người từ đủ 25 tuổi đến dưới 70 tuổi là 15 năm, kể từ ngày cấp;
d) Không xác định hạn sử dụng đối với thẻ của người từ 70 tuổi trở lên.

Điều 20. Giá trị sử dụng của thẻ Căn cước công dân

1. Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng nhận về căn cước, số định danh cá nhân, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, dân tộc, quê quán, nơi đăng ký thường trú, quốc tịch Việt Nam của người được cấp thẻ trong các giao dịch có liên quan trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Thẻ Căn cước công dân được sử dụng thay cho việc sử dụng hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.
3. Cơ quan, người có thẩm quyền được yêu cầu công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân để kiểm tra về căn cước và các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này; được sử dụng số định danh cá nhân trên thẻ Căn cước công dân để kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
Khi công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền thì cơ quan, người có thẩm quyền đó không được yêu cầu công dân xuất trình thêm giấy tờ khác chứng nhận các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.
4. Không ai được giữ, tạm giữ thẻ Căn cước công dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật này.
5. Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích chính đáng của người được cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định của pháp luật.
 

Mục 2: CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI, THU HỒI, TẠM GIỮ THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

 

Điều 21. Người được cấp thẻ Căn cước công dân

Công dân Việt Nam hiện đang thường trú trên lãnh thổ Việt Nam được cấp thẻ Căn cước công dân.

Điều 22. Các trường hợp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được làm thủ tục đổi thẻ Căn cước công dân:
a) Thẻ Căn cước công dân hết hạn sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật này hoặc bị hư hỏng không sử dụng được;
b) Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký thường trú;
c) Thay đổi đặc điểm nhân dạng;
d) Được xác định lại dân tộc, giới tính;
đ) Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;
e) Công dân có yêu cầu đổi thẻ Căn cước công dân.
2. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được làm thủ tục cấp lại thẻ Căn cước công dân:
a) Bị mất thẻ Căn cước công dân;
b) Người Việt Nam đã được cấp thẻ Căn cước công dân sau đó ra nước ngoài định cư, nay trở về Việt Nam sinh sống và được đăng ký thường trú.

Điều 23. Nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

Công dân có thể lựa chọn một trong các nơi dưới đây để làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:
1. Trụ sở cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;
2. Trụ sở cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
3. Trụ sở cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
4. Tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Điều 24. Thủ tục, trình tự cấp thẻ Căn cước công dân

1. Thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân là tờ khai cấp thẻ Căn cước công dân.
2. Trình tự cấp thẻ Căn cước công dân:
a) Người đến làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân xuất trình số định danh cá nhân đã được cấp; trường hợp chưa được cấp số định danh cá nhân thì xuất trình sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ về khai sinh.
Đối với người trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang ở tập trung trong doanh trại, nhà tập thể thì xuất trình Giấy chứng minh Quân đội, Giấy chứng minh Công an nhân dân kèm theo giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị.
b) Người đến làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân viết tờ khai theo mẫu quy định;
c) Chụp ảnh (đối với người từ 15 tuổi trở lên): Ảnh do cơ quan quản lý căn cước công dân chụp hoặc thu qua camera; là ảnh màu; người được chụp ảnh đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, trang phục, tác phong nghiêm túc, lịch sự và không đeo kính;
d) Đối với người từ 15 tuổi trở lên, cán bộ quản lý căn cước công dân thu thập vân tay tất cả các ngón của người đến làm thủ tục;
đ) Cán bộ quản lý căn cước công dân viết giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục;
e) Trả thẻ Căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn; trường hợp công dân có yêu cầu thì cơ quan quản lý căn cước công dân trả thẻ tại nơi cư trú và công dân phải trả chi phí thực hiện dịch vụ chuyển phát.
3. Đối với người dưới 15 tuổi, người đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của mình thì phải có người đại diện hợp pháp đến cùng để làm thủ tục quy định tại điểm a, b Khoản 2 Điều này.

Điều 25. Thủ tục, trình tự đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

1. Thủ tục đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân gồm:
a) Đơn xin đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân;
b) Thẻ Căn cước công dân đã hết hạn, hư hỏng;
c) Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi nơi thường trú, quê quán, họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh, xác định lại giới tính, dân tộc;
d) Tờ khai theo mẫu quy định.
2. Trình tự đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:
a) Người đến làm thủ tục nộp đơn nêu rõ lý do xin đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân; trường hợp thay đổi nơi thường trú, quê quán, họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh, xác định lại giới tính, dân tộc thì khi đổi thẻ Căn cước công dân xuất trình văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi các nội dung này;
b) Người đến làm thủ tục nộp lại thẻ Căn cước công dân đã hết hạn sử dụng, hư hỏng hoặc có thay đổi nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật này;
c) Thực hiện các thủ tục theo quy định tại Điều 24 Luật này.

Điều 26. Thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục theo quy định, cơ quan quản lý căn cước công dân phải làm xong thẻ Căn cước công dân cho công dân trong thời gian sớm nhất; thời hạn giải quyết việc cấp thẻ Căn cước công dân tại thành phố, thị xã là không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới và đổi, 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại; tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo thì thời hạn giải quyết việc cấp thẻ Căn cước công dân đối với tất cả các trường hợp là không quá 20 ngày làm việc; tại các khu vực còn lại, thời hạn giải quyết việc cấp thẻ Căn cước công dân là không quá 15 ngày làm việc.

Điều 27. Thẩm quyền cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước công dân ở Bộ Công an và ở Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

Điều 28. Thu hồi, tạm giữ thẻ Căn cước công dân

1. Thẻ Căn cước công dân bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Bị tước, thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;
b) Ra nước ngoài định cư.
2. Thẻ Căn cước công dân bị tạm giữ trong các trường hợp sau:
a) Chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
b) Bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành án phạt tù.
3. Trong thời gian bị tạm giữ thẻ Căn cước công dân, công dân có thể được cơ quan tạm giữ thẻ Căn cước công dân cho phép sử dụng thẻ Căn cước công dân của mình để thực hiện giao dịch theo quy định của pháp luật.
Công dân được nhận lại thẻ Căn cước công dân khi chấp hành xong quyết định xử lý vi phạm hành chính; hết thời hạn tạm giữ, tạm giam, chấp hành xong án phạt tù; chấp hành xong quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
4.  Thẩm quyền thu hồi, tạm giữ thẻ Căn cước công dân:
a) Cơ quan quản lý căn cước công dân nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, cơ quan thi hành quyết định tước hoặc cho công dân thôi quốc tịch hoặc ra nước ngoài định cư có thẩm quyền thu hồi thẻ Căn cước công dân trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp cơ quan thi hành quyết định tước, cho công dân thôi quốc tịch hoặc ra nước ngoài định cư thực hiện việc thu hồi thẻ Căn cước công dân của công dân có trách nhiệm chuyển thẻ Căn cước công dân đã thu hồi cho cơ quan quản lý căn cước công dân.
b) Cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc có thẩm quyền tạm giữ thẻ Căn cước công dân trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và phải thông báo cho cơ quan đã cấp thẻ Căn cước công dân.

Điều 29. Lệ phí đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

1. Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. 
2. Công dân được miễn, giảm lệ phí đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân theo quy định của Chính phủ.
 

Chương IV: TRÁCH NHIỆM TRONG QUẢN LÝ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

 

Điều 30. Trách nhiệm của Chính phủ trong quản lý căn cước công dân

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về căn cước công dân.
2. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về căn cước công dân.

Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Công an trong quản lý căn cước công dân

1. Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về căn cước công dân.
2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về căn cước công dân; tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về căn cước công dân.
3. Đình chỉ, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền bãi bỏ những quy định về quản lý căn cước công dân của cơ quan, tổ chức trái với quy định của Luật này.
4. Chỉ đạo việc sản xuất, quản lý thẻ Căn cước công dân theo công nghệ tiên tiến và phân cấp việc cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định.
5. Quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý căn cước công dân.
6. Quy định chi tiết thủ tục, trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân; ban hành biểu mẫu dùng trong quản lý căn cước công dân; quy định về quản lý tàng thư căn cước công dân.
7. Tổ chức bộ máy, trang bị phương tiện, đào tạo cán bộ làm công tác quản lý căn cước công dân; tổ chức sơ kết, tổng kết, nghiên cứu khoa học về công tác quản lý căn cước công dân.
8. Thống kê nhà nước về căn cước công dân.
9. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về quản lý căn cước công dân theo quy định của pháp luật.
10. Hợp tác quốc tế về quản lý căn cước công dân.

Điều 32. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong quản lý căn cước công dân

1. Bộ Tư pháp có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan đăng ký hộ tịch cung cấp, trao đổi thông tin về hộ tịch của công dân cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện các quy định của pháp luật về căn cước công dân;
b) Phối hợp với Bộ Công an, Uỷ ban nhân nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước về căn cước công dân.

Điều 33. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý căn cước công dân

1. Triển khai, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về căn cước công dân tại địa phương.
2. Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về căn cước công dân.
3. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về căn cước công dân theo theo quy định của pháp luật.

Điều 34. Trách nhiệm của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý căn cước công dân

1. Chịu trách nhiệm tr­ước Bộ trưởng Bộ Công an về việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý căn cước công dân tại địa phương.
2. Chủ trì, phối hợp với cơ quan thông tin tuyên truyền và các ban, ngành ở địa phương tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về căn cước công dân.
3. Báo cáo Bộ Công an về tình hình, biện pháp giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình quản lý căn cước công dân tại địa phương.
4. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về căn cước công dân theo quy định của pháp luật.
 

Chương V: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 35. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
2. Đối với Chứng minh nhân dân đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; trường hợp cần đổi sang thẻ Căn cước công dân theo mẫu quy định tại Luật này thì thực hiện theo Luật này.
Cơ quan quản lý căn cước công dân có trách nhiệm xác nhận về Chứng minh nhân dân được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực khi có yêu cầu đối với trường hợp công dân được cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định của Luật này. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành quy định này.
3. Khi Luật này có hiệu lực, địa phương chưa có điều kiện về cơ sở hạ tầng thông tin, vật chất, kỹ thuật và cán bộ quản lý căn cước công dân để triển khai thi hành theo Luật này thì Bộ Công an báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành cho đến khi có đủ điều kiện; chậm nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2020, phải thực hiện thống nhất theo quy định của Luật này.
4. Việc cấp số định danh cá nhân, thẻ Căn cước công dân đối với trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa hoàn thiện được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể thủ tục thực hiện.

Điều 36. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ   thông qua ngày      tháng     năm 2014.    
      TM. QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
 
 
 
   Nguyễn Sinh Hùng
BẮC VIỆT LUẬT ( BVL LAWFIFM)
" HÃY NÓI VỚI LUẬT SƯ ĐIỀU BẠN CẦN"
-------------------------------------------
LIÊN HỆ DỊCH VỤ Ở ĐÂY:
HOTLINE: 0938188889 - 0988631168(Luật sư Vũ Dũng)
Email: ceo@bacvietluat.vn – hoặc dichvu@bacvietluat.vn
Website: www.sanduan.vn - www.bacvietluat.vn - www.tuvanluat.com.vn
HOẶC BẠN ĐIỀN VÀO Ô DƯỚI ĐÂY ĐỂ GẶP LUẬT SƯ:
Liên hệ yêu cầu dịch vụ với luật sư BVL Lawfirm.
Tên
Email
Tiêu đề
Nội dung + Tel

Hỗ trợ

 
Tư vấn doanh nghiệp – Giấy phép
  • Hotline
  • 0988631168
  • Tư vấn thành lập doanh nghiệp
  • Tư vấn doanh nghiệp – Giấy phép
  • Hotline
  • 0938188889
  • Đăng ký kinh doanh - Giấy phép
  • Tư vấn doanh nghiệp – Giấy phép
  • Luật sư tư vấn
  • 0913.753.918
  • Tư vấn thành lập doanh nghiệp
  • Đấu thầu – Mua bán doanh nghiệp
  • Mr Dũng
  • 01686319999
  • Đấu thầu – Mua bán doanh nghiệp
  • Thành lập doanh nghiệp
  • TÊN NHÂN VIÊN
  • 0422155966
  • Thành lập doanh nghiệp
  • Tranh tụng – tư vấn luật
  • Mr Vũ
  • 0988631168
  • Tranh tụng – tư vấn luật
  • Mua bán công ty – Tư vấn dự án
  • Mr Dũng
  • 01687696666
  • Mua bán công ty – Tư vấn dự án
  • TIN

    Luật Đầu tư 2005 giải thích “Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhà ...

    Trước 1932, Thái Lan là một nhà nước quân chủ tuyệt đối. Cuộc đảo chính năm 1932 lật đổ chế độ quân chủ đã đưa giới quân sự trở thành lực lượng chính trị chiếm ưu thế trong nước, chi phối các hoạt động lập pháp.