So sánh Điều 7 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022
Điều 7 của Luật nhà ở dự thảo 2022 được đưa từ Điều 4 của Luật nhà ở năm 2014 vào và giữ nguyên. Đưa vào Chương 2 về Sở hữu nhà ở
Điều 7. Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam ( Luật nhà ở 2014 )
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước.
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này.
Điều 7. Quyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở (giữ nguyên Điều 4) ( Luật nhà ở dự thảo 2022 )
Hộ gia đình, cá nhân có quyền có chỗ ở thông qua việc đầu tư xây dựng, mua, thuê, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi, mượn, ở nhờ, quản lý nhà ở theo ủy quyền và các hình thức khác theo quy định của pháp luật. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này có quyền sở hữu đối với nhà ở đó theo quy định của Luật này.
Chủ đề liên quan:
- So sánh Điều 71 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022
- Toàn văn dự thảo Luật nhà ở 2022
- So sánh Điều 12 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022
- So sánh Điều 18 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022
- So sánh Điều 77 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022
- Nghị định số 30/2021/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 chi tiết một số điều Luật nhà ở 2014
- So sánh Điều 30 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022 ( Bổ sung mới hoàn toàn)
- So sánh Điều 57 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022
Hỗ trợ khách hàng
0938188889 - 0387696666



