So sánh Điều 2 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022sánh
Điều 2. Đối tượng áp dụng ( Luât nhà ở 2014)
Luật này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến sở hữu, phát triển, quản lý, sử dụng, giao dịch về nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở tại Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng (giữ nguyên Điều 2) ( Dự thảo Luật nhà ở 2022)
Luật này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến sở hữu, phát triển, quản lý vận hành, sử dụng, giao dịch về nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở tại Việt Nam.
Chủ đề liên quan:
- Những nội dung chính của dự thảo Luật Nhà ở (sửa đổi)
- So sánh Điều 33 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022
- So sánh Điều 26 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022
- So sánh Điều 73 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022
- So sánh Điều 41 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022
- So sánh Điều 11 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022
- So sánh Điều 14 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022
- Những thay đổi quan trọng của Luật Nhà ở, Luật Đầu tư theo Luật sửa đổi 9 luật
Hỗ trợ khách hàng
LUẬT SƯ HỖ TRỢ
0938188889 - 0387696666
0938188889 - 0387696666
Chứng chỉ năng lực xây dựng và dịch vụ xin cấp và gia hạn
Chứng chỉ năng lực xây dựng có gia hạn được không? Chứng chỉ năng lực có hiệu lực 10 năm khi cấp lần đầu hoặc cấp điều chỉnh hạng chứng chỉ hoặc gia hạn chứng chỉ. Theo quy định tại ...



