So sánh Điều 2 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022sánh
Điều 2. Đối tượng áp dụng ( Luât nhà ở 2014)
Luật này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến sở hữu, phát triển, quản lý, sử dụng, giao dịch về nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở tại Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng (giữ nguyên Điều 2) ( Dự thảo Luật nhà ở 2022)
Luật này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến sở hữu, phát triển, quản lý vận hành, sử dụng, giao dịch về nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở tại Việt Nam.
Chủ đề liên quan:
- So sánh Điều 39 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022
- So sánh Điều 88 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022
- Nghị định số 30/2021/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 chi tiết một số điều Luật nhà ở 2014
- So sánh Điều 74 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022
- So sánh Điều 71 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022
- So sánh Điều 87 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022
- So sánh Điều 49 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022
- So sánh Điều 80 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022
Hỗ trợ khách hàng
LUẬT SƯ HỖ TRỢ
0938188889 - 0387696666
0938188889 - 0387696666
Chứng chỉ năng lực xây dựng và dịch vụ xin cấp và gia hạn
Chứng chỉ năng lực xây dựng có gia hạn được không? Chứng chỉ năng lực có hiệu lực 10 năm khi cấp lần đầu hoặc cấp điều chỉnh hạng chứng chỉ hoặc gia hạn chứng chỉ. Theo quy định tại ...



