Banner

Bài viết

So sánh Điều 21 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022

Đối tượng được sở hữu nhà ở và hình thức được sở hữu tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài  được giữ nguyên Điều 159 ở Luật nhà ở 2014 đưa vào  Luật nhà ở dự thảo 2022 

So sánh Điều 20 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022

Điều 20 dự thảo Luật nhà ở Quy định khu vực tổ chức, cá nhân nước ngoài được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam  bổ sung mới đưa lên từ Nghị định 99/2015/NĐ-CP vào Luật nhà ở dự thảo 2022 

So sánh Điều 19 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022

Điều 19 Luật nhà ở dự thảo năm 2022 quy định về Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước  được bổ sung mới đưa lên từ Nghị định 99/2015/NĐ-CP

Nghị định 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015

Nghị định 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 - Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.

So sánh Điều 18 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022

Dự thảo Luật nhà ở 2022 ở Điều 18 quy định nội dung khác hẳn Đ18 Luật nhà ở 2014. Ở Luật nhà ở 2022 dự thảo quy định về Quyền của đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. Toàn bộ nội ...

So sánh Điều 17 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022

Điều 17 Luật nhà ở 2022 dự thảo được hình thành từ việc đưa quy định về Cơ quan quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước bổ sung mới đưa từ Nghị định 99/2015/NĐ-CP lên

So sánh Điều 16 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022

Ở Dự thảo Luật nhà ở 2022 Điều 16 quy định về Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được sửa đổi, bổ sung Điều 81 và đưa từ Nghị định 99/2015/NĐ-CP lên

So sánh Điều 15 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022

Tại Điều 15 Luật nhà ở 2022 dự thảo không giống Điều 15 Luật nhà ở 2014 mà toàn bộ nội dung được đưa từ Điều 80 Luật nhà ở 2014 về Các loại nhà ở thuộc sở hữu nhà nước 

So sánh Điều 14 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022

Điều 14 Luật nhà ở dự thảo 2022 được giữ nguyên các điều khoản tại Điều 12 Luật nhà ở 2014 về Thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở

So sánh Điều 13 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022

Người sử dụng nhà ở không phải là chủ sở hữu phải thực hiện các nghĩa vụ trong việc quản lý, sử dụng nhà ở theo thỏa thuận với chủ sở hữu nhà ở, quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

So sánh Điều 12 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022

Điều 10 Luật nhà ở 2014 quy định về Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở và nội dung này được quy định tại Điều 12 Luật nhà ở Dự thảo năm 2022

So sánh Điều 11 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022

Nhà ở được cấp Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

So sánh Điều 10 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã có chức năng kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh ...

So sánh Điều 9 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022

Điều 9 của Dự thảo Luật nhà ở không có gì thay đổi về nội dung, tuy nhiên Điều 7 vẫn được bố trị ở Chương II ( Luật nhà ở 2014) về Chương Quyền sở hữu và vẫn nằm ở Chương II ở Dự thảo Luật nhà ...

So sánh Điều 8 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022

Điều 8 trong dự thảo Luật nhà ở không có gì mới. Chỉ chuyển Điều 5 từ Chương I ( Luật 2014) sang Điều 8 Chương II ( Luật nhà ở 2022) và giữ nguyên về bảo hộ quyền sở hữu nhà ở

So sánh Điều 7 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022

Điều 7 của Luật nhà ở dự thảo 2022 được đưa từ Điều 4 của Luật nhà ở năm 2014 vào và giữ nguyên. Đưa vào Chương 2 về Sở hữu nhà ở

So sánh Điều 6 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022

Sửa đổi Điều 6 về Yêu cầu chung về phát triển và quản lý, sử dụng nhà ở (gộp các Điều 14, 20 và sửa đổi, bổ sung

So sánh Điều 5 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022

Nhà nước có trách nhiệm tạo quỹ đất ở thông qua phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng đặc thù, quy hoạch xây dựng nông thôn.

So sánh Điều 4 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022

Điều 4 được đưa hoàn toàn mới và được cụ thể hóa Các hành vi bị nghiêm cấm (sửa đổi, bổ sung Điều 6 và đưa từ Nghị định 99/2015/NĐ-CP lên)

So sánh Điều 3 Luật nhà ở 2014 và dự thảo Luật nhà ở 2022

Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập.